Thỏa thuận Dịch vụ. Phần 1

Có hiệu lực từ ngày 01.02.2017
Cập nhật ngày 01.03.2023

1. Các Điều khoản chung và Đối tượng của Thỏa thuận

1.1. Thỏa thuận Dịch vụ này được ký kết giữa Aollikus Limited, một công ty tài chính được cấp phép, mã số công ty: 40131, địa chỉ đăng ký: 1276, Govant Building, Kumul Highway, Port Vila, Cộng hòa Vanuatu và/hoặc trong trường hợp khách hàng giao dịch tài sản kỹ thuật số và/hoặc sử dụng tài khoản được xác định theo tài sản kỹ thuật số Saledo Global LLC, đăng ký tại Tầng 1, Tòa nhà First St. Vincent Bank Ltd, First Floor, P. O Box 1574, James Street, Kingstown, Saint Vincent và Grenadines, số đăng ký 227 LLC 2019 (sau đây gọi là "Công ty"), và cá nhân mà hoàn tất phiếu đăng ký trên trang web của Công ty hoặc trên sàn giao dịch và chấp nhận các điều khoản của Thỏa thuận Dịch vụ và các phụ lục của Thỏa thuận khi đăng ký (sau đây gọi là "Khách hàng"). Bên (các Bên) của Thỏa thuận cũng là (các) Đại lý thanh toán được Công ty ký kết thực hiện các giao dịch không thuộc giao dịch trên sàn theo Thỏa thuận này. Thông tin về (các) Đại lý thanh toán được xác định cụ thể trong Thỏa thuận này. Công ty, (các) Đại lý thanh toán, và Khách hàng được gọi chung là "các Bên”.
1.2. Các tài liệu sau đây là một phần không thể thiếu của Thỏa thuận Dịch vụ này (các Phụ lục của Thỏa thuận Dịch vụ này):
a. Chính sách về Giao dịch trên sàn
b. Chính sách về các giao dịch không phải giao dịch trên sàn và Chính sách KYC/AML
c. Tiết lộ Rủi ro
d. Những giấy tờ khác trong phần "Thông tin Pháp lý" trên trang web của Công ty, bao gồm nhưng không giới hạn các tên miền phụ thuộc trang web của Công ty hiện có cho Khách hàng và/hoặc trên Cổng Giao dịch.
Công ty có quyền đơn phương thay đổi danh sách, tên và nội dung trong các phụ lục của Thỏa thuận này. Công ty có quyền thêm các phụ lục vào Thỏa thuận này hoặc bỏ những phụ lục hiện có mà không phải thực hiện những thay đổi tương ứng trong điều khoản này của Thỏa thuận.
Nội dung của Thỏa thuận Dịch vụ này và các phụ lục được gọi chung là "Thỏa thuận".
1.3. Thỏa thuận mà được đăng trên trang web của Công ty cấu thành nên lời mời đưa ra những đề nghị được xem là đề xuất ký kết Thỏa thuận này theo các điều khoản được thiết lập của Thỏa thuận. Lời mời được đăng tải không mang tính công khai. Công ty bảo lưu quyền, theo ý kiến của riêng Công ty, từ chối ký kết Thỏa thuận với bất cứ ai mà có thể giải thích hoặc không cần giải thích lý do từ chối, hoặc nếu việc đăng ký đã hoàn tất, có thể chấm dứt mối quan hệ theo hợp đồng và khóa việc truy cập vào Cổng Giao dịch. Việc Khách hàng đăng ký trên trang web của Công ty hoặc trên Cổng Giao dịch được xem là chấp nhận đầy đủ và vô điều kiện các điều khoản của Thỏa thuận. Ngay khi Công ty nhận được khoản thanh toán để nạp tiền vào tài khoản giao dịch của Khách hàng, mỗi giao dịch của Khách hàng được thực hiện thông qua việc sử dụng Cổng Giao dịch hoặc khu vực cá nhân đều trở thành đối tượng của Thỏa thuận.
1.4. Khách hàng phải xem xét kỹ các điều khoản trong Thỏa thuận này. Thông qua việc chấp nhận các điều khoản của Thỏa thuận, Khách hàng đồng ý với các điều khoản của tất cả các phụ lục được liệt kê ở trên, bao gồm các điều khoản về tên miền phụ thuộc trang web của Công ty mà hiện có cho Khách hàng. Khách hàng cũng xác nhận Khách hàng là người trưởng thành đủ khả năng về mặt pháp lý và không phải là công dân của quốc gia mà việc giao dịch Fixed Time Trade được xem là bất hợp pháp. Khách hàng cũng tuyên bố và đảm bảo những điều khoản sau trước Công ty.
1.4.1. Tất cả thông tin được cung cấp khi Khách hàng đăng ký, cũng như trong quá trình thực hiện Thỏa thuận đều đúng, chính xác, đáng tin cậy, và đầy đủ xét theo mọi khía cạnh. Khách hàng tự mình hoàn thành phiếu đăng ký. Khách hàng đã đồng ý rằng Công ty có thể sử dụng bất kỳ công cụ kỹ thuật và phần mềm nào để phát hiện ra việc giả mạo tài liệu trong số những tài liệu do Khách hàng cung cấp cho các mục đích xác minh. Mọi cáo buộc giả mạo tài liệu có thể được Công ty xem là hành vi vi phạm, xuyên tạc và vi phạm nghiêm trọng Thỏa thuận này. Công ty có quyền báo cáo việc giả mạo tài liệu bị cáo buộc này cho các cơ quan thực thi pháp luật có liên quan và cung cấp cho họ các tài liệu và dữ liệu cá nhân do Khách hàng gửi.
1.4.2. Khách hàng có quyền về mặt pháp lý để ký kết Thỏa thuận, thực hiện các yêu cầu và lệnh, thực hiện các quyền của mình, và hoàn tất các nghĩa vụ theo điều khoản của Thỏa thuận.
1.4.3. Khách hàng sẽ tự mình thực hiện các giao dịch trên sàn và không thuộc giao dịch trên sàn, theo đúng tên của chính Khách hàng, và bằng chính các chi phí của Khách hàng, và sẽ không thực hiện những giao dịch đó bằng vốn đi mượn từ các Khách hàng khác của Công ty hoặc các bên thứ ba. Khách hàng sẽ được hướng dẫn thực hiện theo các nguyên tắc chính trực, trung thực và hợp lý. Khách hàng sẽ không thực hiện bất cứ hành động nào được đồng tình với các Khách hàng khác của Công ty nhằm gây thiệt hại cho Công ty. Khách hàng sẽ không sử dụng các tính năng kỹ thuật của hệ thống cập nhật dòng giá trên Cổng Giao dịch, và sẽ không tận dụng bất cứ lỗi phần mềm, sai sót, và/hoặc những lỗ hổng phát hiện thấy trên Cổng Giao dịch nhằm thu về lợi nhuận, hoặc cung cấp thông tin về những lỗ hổng nay cho bên thứ ba. Khách hàng sẽ không được sử dụng các phương pháp hoặc cách thức giao dịch bất công và không trung thực với Công ty. Khách hàng sẽ không được sử dụng thông tin nội gián, bảo mật, hoặc bất cứ thông tin nào khác mà có thể mang lại lợi thế cho Khách hàng khi giao dịch với Công ty, và/hoặc có thể gây thiệt hại cho Công ty.
1.4.4. Khách hàng sẽ tuân thủ các tiêu chuẩn pháp lý, bao gồm các tiêu chuẩn quốc tế, nhằm mục đích chống lại việc giao dịch bất hợp pháp, lừa đảo tài chính, rửa tiền, và hợp pháp hóa tiền kiếm được theo cách bất hợp pháp.
1.4.5. Khách hàng không được sử dụng Cổng Giao dịch hay trang web của Công ty cho mục đích hỗ trợ các hoạt tài chính phi pháp hoặc bất cứ giao dịch phi pháp nào khác.
1.4.6. Số tiền mà Khách hàng đã chuyển vào tài khoản Công ty có nguồn gốc hợp pháp, và Khách hàng là chủ sở hữu hợp pháp số tiền này đồng thời có quyền sử dụng và quản lý số tiền này. Tài khoản của Khách hàng sẽ không nạp được thêm tiền bằng các công cụ thanh toán bên thứ ba. Khách hàng sẽ không nạp tiền vào tài khoản của Khách hàng ở bên thứ ba, hoặc chuyển tiền từ tài khoản của Khách hàng sang công cụ thanh toán của bên thứ ba.
1.4.7. Không có hành động nào của Khách hàng tuân thủ theo Thỏa thuận này sẽ vi phạm bất cứ điều luật, quy định, quyền theo luật hoặc quy định theo luật và các quy tắc hiện hành dành cho Khách hàng hoặc trong quyền tài phán mà Khách hàng cư trú, hoặc các điều khoản của bất cứ thỏa thuận nào khác Khách hàng chịu ràng buộc, hoặc ảnh hưởng đến bất cứ tài sản nào của Khách hàng.
1.4.8. Để thực hiện giao dịch, Khách hàng sẽ sử dụng dữ liệu tài khoản của Khách hàng trên Cổng Giao dịch. Khách hàng sẽ không chuyển dữ liệu tài khoản của mình sang các bên thứ ba và sẽ không sử dụng dữ liệu tài khoản của các Khách hàng khác của Công ty để thực hiện các giao dịch trên sàn và/hoặc giao dịch không thuộc trên sàn.
1.4.9. Khách hàng không phải là nhân viên nhà nước hoặc thành viên của tổ chức công thuộc thành phố, nhân viên của cơ quan nhà nước hoặc thành phố, nhân viên của tổ chức nhà nước hoặc thành phố, nhân viên của tổ chức có sự tham gia vào nhà nước nổi bật về vốn, người hoạt động chính trị (PEP), thành viên gia đình hoặc người thân của PEP. Khách hàng không phải là người có quan hệ gần gũi với PEP hoặc là người có liên quan đến Mỹ hoặc tới bất kỳ quốc gia nào mà ở đó Công ty không hoạt động. Theo đó, những định nghĩa được sử dụng trong điều khoản này sẽ được Công ty hiểu và áp dụng tùy theo chủ ý của Công ty và theo các tiêu chuẩn của luật pháp quốc tế và/hoặc luật pháp của bất kỳ quốc gia nào khác, các điều khoản được chấp nhận chung, các định nghĩa, và các phương thức kinh doanh tốt.
1.5. Đối tượng của Thỏa thuận là định nghĩa các điều kiện chung liên quan đến việc thực hiện các giao dịch (thực hiện giao dịch trên sàn) của Công ty, nội dung và các quy trình mà được thiết lập trong Thỏa thuận. Công ty thiết lập các điều kiện giao dịch (giao dịch trên sàn) và có thể sửa các điều khoản quan trọng tùy theo chủ ý của mình, có thể đưa ra những giới hạn về số lượng giao dịch được thực hiện đồng thời và đưa ra những giới hạn về số lượng giao dịch mà Khách hàng có thể thực hiện trong một khoảng thời gian do Công ty quy định, và những giới hạn khác về việc giao dịch tùy theo chủ ý của mình.
1.6. Công ty có quyền làm việc với các bên thứ ba để thực hiện Thỏa thuận. Đồng thời, Công ty không chịu trách nhiệm về dịch vụ của bên thứ ba cung cấp.

2. Thuật ngữ và định nghĩa

2.1. Tài sản (Tài sản cơ sở). Sản phẩm tài chính cơ sở của một giao dịch Fixed Time Trade. Tài sản có thể là cổ phiếu của một công ty, một chỉ số thị trường, một cặp tiền tệ (tỉ giá hối đoái của tiền tệ này so với tiền tệ kia), một hàng hóa được giao dịch trên thị trường, một quyền chọn về một hàng hóa, v.v.
2.2. Số dư Tài khoản Khách hàng. Số tiền có trên tài khoản của Khách hàng.
2.3. Giao dịch Fixed Time Trade. Một sản phẩm tài chính phái sinh (giao dịch) gồm có hai hoạt động: Thực hiện giao dịch và Đóng giao dịch. Công ty không tạo cơ hội cho Khách hàng chịu những nghĩa vụ mà vượt quá số tiền giao dịch (Công ty không cung cấp dịch vụ đòn bẩy).
2.4. Tiền thưởng Tiền thưởng ảo do Công ty ghi có vào Tài khoản Khách hàng khi Khách hàng hội đủ những điều kiện do Công ty quy định. Khi Khách hàng thực hiện giao dịch, số tiền Khách hàng nạp vào được sử dụng trước, và chỉ sau khi đã dùng hết các khoản tiền đó, Khách hàng mới có quyền để sử dụng tiền thưởng để giao dịch thêm. Theo quy định chung, Khách hàng không thể rút tiền thưởng về Tài khoản bên ngoài của Khách hàng. Trong trường hợp Khách hàng rút số tiền đã được nạp trước đó về Tài khoản bên ngoài của Khách hàng, Công ty có quyền thu lại toàn bộ số tiền được ghi có trước đó dưới dạng Tiền thưởng từ Tài khoản của Khách hàng. Công ty có quyền thiết lập khối lượng giao dịch tối thiểu, cũng như những điều kiện khác mà theo đó tiền thưởng không bị trừ trong Tài khoản Khách hàng và có thể rút về hoặc nạp vào Tài khoản bên ngoài của Khách hàng. Các quy định về nạp tiền, trừ tiền, và sử dụng Tiền thưởng, chuyển Tiền thưởng sang tiền thật, thực hiện các giao dịch khác bằng Tiền thưởng và tiền của Khách hàng (xem xét đến việc Tiền thưởng được ghi có vào tài khoản của Khách hàng cùng lúc với khoản tiền của Khách hàng được nhắc đến), có thể được Công ty công bố trên Trang web của mình.
Bên cạnh Tiền thưởng, Công ty có quyền cung cấp cho Khách hàng các giao dịch phi rủi ro, và sử dụng các cách khác để thưởng và giữ chân Khách hàng. Trong trường hợp này, giao dịch phi rủi ro được định nghĩa là giao dịch mà khi được đóng Khách hàng có thể nhận được khoản thu nhập (nếu Khách hàng hội đủ điều kiện thanh toán được quy định trong Điều khoản 2.3 của Thỏa thuận), hoặc nhận được khoản hoàn trả bằng với Số tiền giao dịch (nếu Khách hàng không hội đủ điều kiện thanh toán được quy định trong Điều khoản 2.3 của Thỏa thuận này). Khi Khách hàng sử dụng giao dịch phi rủi ro mà có kết quả là Số tiền giao dịch được trả lại cho Khách hàng (bởi vì giá mục tiêu và giá tài sản bằng nhau khi giao dịch Fixed Time Trade kết thúc), giao dịch phi rủi ro này được xem là đã được Khách hàng sử dụng.
Để tránh nghi ngờ, việc tích lũy, ghi có, khấu trừ và bất kỳ quyết định và/hoặc hoạt động nào khác liên quan đến Tiền thưởng sẽ do Công ty toàn quyền quyết định. Công ty có quyền đơn phương thay đổi, sửa đổi, điều chỉnh, đình chỉ hoặc chấm dứt chính sách Tiền thưởng của mình bất cứ lúc nào và có hiệu lực ngay lập tức bằng cách gửi thông báo liên quan đến cho Khách hàng. Những hành động như vậy của Công ty có thể có hiệu lực vĩnh viễn hoặc mang tính tạm thời. Bên cạnh những điều khác, Công ty có quyền áp đặt giới hạn thời gian sử dụng Tiền thưởng của khách hàng mà sau khi thời hạn này hết, Tiền thưởng sẽ bị xem là vô hiệu. Mọi sửa đổi đối với chính sách Tiền thưởng của Công ty đều có thể được thông báo đến Khách hàng theo quy định tại điều 3 của tài liệu này.
2.5. Trang web của Công ty. Một trang mạng internet ở địa chỉ (tên miền) olymptrade.com, các trang mạng internet khác mà Công ty nói đến trong Thỏa thuận hoặc trên Trang web của Công ty, ứng dụng di động của Công ty.
2.6. Tài khoản bên ngoài của Khách hàng. Tài khoản hiện tại của Khách hàng tại một tổ chức tín dụng, hoặc tài khoản (ví tiền) trong hệ thống thanh toán điện tử.
2.7. Thời gian hết hạn của giao dịch Fixed Time Trade. Thời gian hết hạn của sản phẩm tài chính phái sinh truyền thống đã bao gồm trong Giao dịch.
2.8. Thời gian giao dịch. Khoảng thời gian mà có thể thực hiện các hoạt động giao dịch liên quan đến tài sản cơ sở.
2.9. Rút tiền. Việc trừ tiền từ Tài khoản Khách hàng để chuyển sang Tài khoản bên ngoài của Khách hàng.
2.10. Thu nhập. Số tiền được xác định và được thêm vào Tài khoản của Khách hàng vào thời điểm Đóng giao dịch. Số tiền Thu nhập được xác định theo các điều kiện cần thiết của giao dịch và Tỷ giá Tài sản. Khoản Thu nhập được chuyển vào tài khoản của Khách hàng từ quỹ (đền bù, đặc biệt) được đảm bảo của Công ty (quỹ dự trữ), vốn được hình thành theo cách mà Công ty xác định bằng chi phí của riêng mình.
2.11. Việc thực hiện một giao dịch. Một giao dịch mà theo đó các điều kiện cần thiết của giao dịch với sản phẩm tài chính phái sinh được thỏa thuận giữa Khách hàng và Công ty. Sau khi Giao dịch được thực hiện và thanh toán của giao dịch được chuyển tới nhà cung cấp thanh khoản, một giao dịch Fixed Time Trade được xem là đã được mở.
2.12. Việc đóng một giao dịch. Một giao dịch mà theo đó một giao dịch mở được đóng sau Thời gian hết hạn của giao dịch Fixed Time Trade như đã được các Bên thỏa thuận khi thực hiện giao dịch. Đóng giao dịch trước hạn: một giao dịch mà theo đó Khách hàng và Công ty đồng ý về những điều kiện cần thiết cho việc mua bán do Khách hàng làm chủ sản phẩm tài chính phái sinh thực hiện mà hình thành tại thời điểm Thực hiện giao dịch trước khi giao dịch được đóng vào thời điểm hết hạn của giao dịch Fixed Time Trade. Việc đóng giao dịch trước hạn chỉ có thể thực hiện nếu Công ty và nhà cung cấp thanh khoản có khả năng về mặt kỹ thuật để làm việc này. Công ty có thể đơn phương và có toàn quyền cung cấp hoặc từ chối cấp quyền cho Khách hàng thực hiện Đóng giao dịch trước hạn.
2.13. Trường hợp ngoại lệ. Điều kiện bất thường của thị trường và những tình trạng ngoại lệ khác được nêu rõ trong Chính sách Giao dịch.
2.14. Tỷ lệ thanh toán. Phần trăm mà giúp xác định số tiền Thu nhập do Công ty thiết lập tùy thuộc vào tài sản của Fixed Time Trade và các điều kiện khác của Fixed Time Trade.
2.15. Tỷ lệ tài sản. Giá của Tài sản cơ sở do Công ty đơn phương xác định dựa trên cơ sở, bao gồm, nhưng không giới hạn về thông tin của nhà cung cấp thanh khoản, ngân hàng trung ương, và sàn giao dịch độc lập, được hiển thị trong Cổng Giao dịch.
2.16. Bản ghi. Một sự ghi chép vào cơ sở dữ liệu của máy chủ Công ty, với sự chính xác lên đến một phần nghìn giây hoặc, khi không có khả năng về mặt kỹ thuật, với sự chính xác ở mức đơn vị giây, ghi nhận tất cả các yêu cầu và lệnh của Khách hàng và các kết quả xử lý của Khách hàng. Tất cả yêu cầu của Khách hàng trên Cổng Giao dịch và khu vực cá nhân đều được ghi lại trong phần bản ghi. Dữ liệu máy chủ này là nguồn thông tin chính được các Bên sử dụng làm bằng chứng nếu như có phát sinh tranh chấp liên quan đến việc thực hiện Thỏa thuận. Ngoài ra, dữ liệu từ các ghi chép trong Bản ghi trên máy chủ của Công ty được ưu tiên vô điều kiện trước tất cả những lập luận khác trong quá trình xử lý tranh chấp, bao gồm cả dữ liệu từ tệp tin ghi chép trên Cổng Giao dịch của Khách hàng. Công ty có quyền không duy trì Bản ghi.
2.17. Hướng di chuyển thay đổi của giá. Điều kiện cần thiết của giao dịch giúp xác định khoản thanh toán của giao dịch Fixed Time Trade và loại sản phẩm tài chính phái sinh tại thời điểm Thực hiện giao dịch. Hướng di chuyển trong sự thay đổi của giá có thể là "Tăng" hoặc "Giảm".
2.18. Giao dịch không phải giao dịch trên sàn. Bất cứ giao dịch nạo tiền hoặc rút tiền nào của Khách hàng vào hoặc ra khỏi Tài khoản Khách hàng.
2.19. Giao dịch. Giao dịch trên sàn và Giao dịch không phải giao dịch trên sàn của Khách hàng.
2.20. Giao dịch mở. Giao dịch Fixed Time Trade sau khi được thực hiện và trước khi giao dịch được đóng, mà theo đó việc thanh toán của giao dịch chưa được xác định.
2.21. Đại lý thanh toán. Một bên thứ ba do Công ty ký kết thỏa thuận để chuyển tiền đến và/hoặc từ Tài khoản Khách hàng. Đại lý thanh toán của Công ty là VISEPOINT LIMITED, có địa chỉ tại 54, Immakulata, Triq il-Mina ta' Hompesch, ZABBAR ZBR 9016, MALTA. Công ty chịu trách nhiệm về các hoạt động của Đại lý thanh toán như thể đây là các hoạt động của chính Công ty. Tất cả các yêu cầu bồi thường/than phiền/thông báo đến Đại lý Thanh toán có thể được gửi tới địa chỉ của Công ty.
2.22. Cấp giá. Một chuỗi giá được hiển thị trên Cổng Giao dịch.
2.23. Đang lời. Trạng thái của một giao dịch mở nếu Khoản thu nhập của giao dịch có thể được thanh toán dựa trên giá của tài sản ở thời điểm hiện tại.
2.24. Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán. Công ty cung cấp các dịch vụ chuyển tiền.
2.25. Thanh toán lặp lại. Giao dịch lặp lại theo định kỳ để nạp vào Số dư trong Tài khoản Khách hàng mà Khách hàng không cần phải nhập lại thông tin ngân hàng.
2.26. Giao dịch. Một thỏa thuận giữa Khách hàng và Công ty mà theo đó Khách hàng sẽ thanh toán Số tiền giao dịch và Công ty đồng ý thanh toán một khoản Thu nhập cố định nếu các điều kiện của giao dịch Fixed Time Trade do các Bên đồng ý được đáp ứng đầy đủ.
2.27. Máy chủ của công ty. Phần mềm của Công ty mà theo đó: dữ liệu về các yêu cầu thực hiện các giao dịch trên sàn và giao dịch không thuộc trên sàn được xử lý và lưu trữ, Khách hàng được cung cấp dữ liệu giá theo thời gian thực, việc tính toán cho các giao dịch trên sàn và giao dịch không thuộc trên sàn được thực hiện, tuân thủ theo các điều kiện và giới hạn về các giao dịch trên sàn được theo dõi, và kết quả tài chính của giao dịch được xác định.
2.28. Phương thức rút tiền. Một trong những cách mà Khách hàng có thể rút tiền, mà được đăng trên Cổng Giao dịch và trên phần cá nhân của Khách hàng.
2.29. Số tiền giao dịch. Số tiền do Khách hàng thanh toán cho Công ty khi thực hiện giao dịch. Khoản thu nhập của Khách hàng của một giao dịch Fixed Time Trade nếu các điều kiện của giao dịch được thỏa mãn theo như cách thức được nêu rõ trong Điều 2.10 của Thỏa thuận.
2.30. Tài khoản Công ty. Tài khoản hiện tại của Công ty trong một tổ chức tài chính, tài khoản (ví) trong hệ thống thanh toán điện tử, và các tài khoản khác.
2.31. Điều kiện cần thiết của một giao dịch (điều kiện cần thiết của một giao dịch trên sàn). Điều kiện để Công ty thanh toán Thu nhập Giao dịch cho Khách hàng.
2.32. Tài khoản Khách hàng (Tài khoản Giao dịch). Một tài khoản duy nhất trên hệ thống kế toán của Công ty mà ghi nhận tất cả khoản tiền được Khách hàng chuyển vào để thực hiện giao dịch, từ đó số tiền giao dịch được trừ khi giao dịch được thực hiện, và từ đó khoản thu nhập được nạp vào tài khoản khi giao dịch được đóng và các điều kiện cần thiết của giao dịch được đáp ứng đầy đủ. Khách hàng được phép chỉ có duy nhất một Tài khoản Khách hàng. Nếu vi phạm quy định này, Công ty có quyền từ chối cung cấp thêm các dịch vụ cho Khách hàng, khước từ Thỏa thuận, và khóa khả năng có thể thực hiện thêm các giao dịch mà không phải giải thích lý do và không cần thanh toán số tiền có trong tài khoản Khách hàng. Sẽ không bị xem là vi phạm điều khoản này của Thỏa thuận nếu Công ty, nếu có thể, đơn phương cấp cho Khách hàng quyền sử dụng nhiều loại tiền tệ trong tài khoản Khách hàng, cũng như quyền sử dụng tài khoản Khách hàng có liên quan giữa Công ty và Khách hàng được Thỏa thuận này quản lý đồng thời và các thỏa thuận khác được Công ty và Khách hàng ký kết, theo đó Công ty có toàn quyền cấp cho Khách hàng quyền sử dụng tài khoản Khách hàng để thực hiện các giao dịch trên sàn mà không được nêu trong Thỏa thuận.
2.33. Giao dịch ở trên sàn. Quy trình để thực hiện và đóng giao dịch Fixed Time Trade giữa Công ty và Khách hàng. Giao dịch trên sàn được thực hiện tại nơi đăng ký của Công ty. Không có bất cứ sự giao nhận tài sản mang tính vật lý nào diễn ra trong phạm vi các giao dịch trên sàn. Số tiền giao dịch của các giao dịch trên sàn được trừ vào số dư trong tài khoản Khách hàng sau khi giao dịch được thực hiện. Khoản thu nhập của giao dịch trên sàn được nạp vào tài khoản Khách hàng sau khi giao dịch đóng.
2.34. Cổng giao dịch. Phần mềm mà từ đó Khách hàng có thể xem dữ liệu giá theo thời gian thực, thực hiện các giao dịch trên sàn và giao dịch không phải trên sàn, và nhận thông báo từ Công ty. Việc đăng nhập vào Cổng Giao dịch được bảo vệ bằng mật khẩu mà Khách hàng tạo khi đăng ký trên trang web của Công ty. Tất cả lệnh được thực hiện thông qua Cổng Giao dịch được xem là do chính bản thân Khách hàng thực hiện. Việc sử dụng Cổng Giao dịch bị nghiêm cấm đối với các cá nhân sau: khách hàng đến từ các quốc gia mà việc giao dịch Fixed Time Trade hoặc các sản phẩm phái sinh phi tập trung khác là bất hợp pháp, cũng như các nhân viên, nhân viên liên kết, đại lý, và đại diện khác của Công ty và người thân của những người được kể ở trên. Phần Cổng Giao dịch mà ở đó Khách hàng có thể thực hiện các giao dịch không phải giao dịch trên sàn theo Thỏa thuận có thể được nói đến như khu vực cá nhân.
2.35. Đang lỗ. Trạng thái của một giao dịch mở nếu Khoản thu nhập của giao dịch không thể được thanh toán dựa trên giá của tài sản cơ sở ở thời điểm hiện tại.
2.36. Dịch vụ Nạp tiền nhanh. Dịch vụ thực hiện nạp tiền vào Tài khoản Khách hàng thông qua thẻ ngân hàng của Khách hàng (thanh toán) mà không cần phải nhập thông tin ngân hàng (thanh toán) của chủ thẻ.
2.37. Giá mục tiêu. Ngưỡng giá của tài sản cơ sở với kỳ vọng kết quả giao dịch được tính ở mức này.
2.38. Cookie. Bộ dữ liệu nhỏ gồm có công cụ nhận diện ẩn danh đặc biệt được gửi tới trình duyệt web trong máy tính của Khách hàng hoặc điện thoại di động (sau đây gọi là "Thiết bị") từ máy chủ của Công ty (trang web) và được lưu trong thiết bị của Khách hàng. Khách hàng có thể cài đặt trình duyệt web để khóa việc tiếp cận của cookie đến thiết bị của mình. Khi Khách hàng truy cập vào trang web của Công ty, các trang đã xem và cookie được tải về thiết bị của Khách hàng. Cookie được lưu trữ trên thiết bị có thể được dùng để nhận diện ẩn danh xem Khách hàng có truy cập lại vào trang web của Công ty hay không, và để xác định những trang web được Khách hàng truy cập nhiều nhất. Cookie được lưu trữ trên thiết bị của Khách hàng sẽ giúp cho Công ty tạo ra được trang web thân thiện và hiệu quả nhất cho Khách hàng thông qua việc tạo cơ hội nhận diện sở thích của Khách hàng.
2.39. Tín hiệu giao dịch. Thông tin về tình trạng thị trường của Công ty được dựa trên các kết luận phân tích. Công ty có toàn quyền cung cấp cho một số hoặc tất cả Khách hàng về những chỉ báo thị trường nhất định. Tín hiệu giao dịch không phải là sự chào mời cũng như không phải sự khuyến nghị rõ ràng dành cho Khách hàng tham gia vào các giao dịch trên sàn hoặc để thực hiện giao dịch. Công ty không chịu trách nhiệm cho sự chính xác của tín hiệu Giao dịch và cho các giao dịch trên sàn của Khách hàng và các giao dịch dựa trên các tín hiệu Giao dịch. Khách hàng có toàn quyền xem xét hoặc bỏ qua các tín hiệu Giao dịch khi thực hiện các giao dịch trên sàn và giao dịch không thuộc trên sàn.
2.40. Giá. Giá tài sản hiện tại được hiển thị trên Cổng Giao dịch. Những thuật ngữ được sử dụng trong Thỏa thuận có các định nghĩa không nằm trong điều này sẽ được hiểu như phương thức kinh doanh được chấp nhận thông thường cho các giao dịch với sản phẩm tài chính phái sinh.
2.41. Giao dịch Fixed Time Trade với tài sản giao dịch qua quầy (OTC). Một sản phẩm tài chính phái sinh (giao dịch) gồm có hai hoạt động: Thực hiện giao dịch và Đóng giao dịch. Giao dịch được thực hiện có xem xét đến những tính năng được nêu tại đây. Theo đây, Khách hàng đồng ý rằng Tài sản OTC được Công ty cấp giá bằng việc sử dụng các nguồn thông tin phi tập trung. Khách hàng cũng chấp nhận rằng khi thực hiện giao dịch Fixed Time Trade với Tài sản OTC Công ty không chuyển những giao dịch này cho nhà cung cấp thanh khoản để xử lý mà Công ty tự xử lý những giao dịch này. Do đó, không yêu cầu chuyển giao dịch cho nhà cung cấp thanh khoản để Thực hiện giao dịch và không cần có sự chấp thuận của nhà cung cấp thanh khoản để Đóng giao dịch sớm.

3. Giao tiếp và cung cấp thông tin

3.1. Để giao tiếp với Khách hàng, Công ty có thể sử dụng:
Email
Fax
Điện thoại
Tin nhắn
Thư qua đường bưu điện
Các loại tin nhắn khác nhau được gửi đến Khách hàng trên Cổng Giao dịch, khu vực cá nhân, cửa sổ trình duyệt, v.v. (thông báo nhanh, nhắc nhở, tin nhắn dịch vụ, v.v.)
Thông báo trên trang web của Công ty.
3.2. Để nhanh chóng giao tiếp với Khách hàng nhằm giải quyết các vấn đề liên quan đến giao dịch, Công ty sẽ sử dụng thông tin liên hệ của Khách hàng được cung cấp khi đăng ký hoặc thông tin được chỉnh sửa sau đó theo Điều 4.5. của Thỏa thuận. Khách hàng đồng ý nhận tin nhắn từ Công ty vào bất kỳ lúc nào.
3.3. Mọi thư từ (giấy tờ, thư cảnh báo, thư xác nhận, thông báo, báo cáo, v.v.) được xem là Khách hàng đã nhận được:
1) Một (1) giờ sau khi gửi email
2) Ngay lập tức sau khi gửi fax
3) Ngay lập tức sau khi gọi điện thoại
4) Ngay lập tức sau khi gửi tin nhắn
5) Bảy (7) ngày theo lịch sau khi gửi thư qua đường bưu điện
6) Ngay lập tức sau khi đăng trên trang web của Công ty.
3.4. Khách hàng cũng có thể liên hệ với Công ty qua email tại địa chỉ [email protected] và những địa chỉ email khác, và gọi vào các số điện thoại được nêu trong Thỏa thuận và trên trang web của Công ty.
3.5. Khách hàng hiểu và đồng ý rằng, nếu Khách hàng cư xử không phù hợp trong khi giao tiếp với nhân viên đại diện của Công ty, Công ty có quyền đơn phương chấm dứt Thỏa thuận.
3.6. Công ty có quyền sử dụng thông tin liên lạc mà Khách hàng đã cung cấp để gửi tài liệu cung cấp thông tin, tiếp thị, và quảng cáo, tin nhắn dịch vụ và giải quyết các việc khác. Công ty có toàn quyền xác định tính thường xuyên của việc gửi tin nhắn đến Khách hàng. Nếu Khách không muốn nhận tin nhắn cung cấp thông tin (và các tin nhắn khác) từ Công ty, Khách hàng phải hủy đăng ký nhận thông tin bằng cách nhấn vào liên kết "Hủy đăng ký" (nếu tin nhắn giúp thực hiện thao tác này) hoặc bằng cách liên hệ với Bộ phận Dịch vụ Khách hàng.

4. Điều khoản sử dụng Dịch vụ của Công ty

4.1. Sau khi đăng ký, Khách hàng đảm nhận việc cung cấp thông tin nhận diện chính xác và đáng tin cậy theo như những yêu cầu trong phiếu đăng ký của Khách hàng.
4.2. Sau khi đăng ký thành công, Khách hàng sẽ được cấp quyền truy cập vào Cổng Giao dịch, có thể nạp tiền vào Tài khoản Khách hàng (thực hiện nạp tiền đảm bảo vào Tài khoản Khách hàng để thực hiện các giao dịch Fixed Time Trade) và thực hiện các giao dịch khác.
4.3. Khách hàng phải nhanh chóng thông báo cho Công ty về bất kỳ thay đổi nào đối với thông tin nhận diện và liên lạc của mình (trong vòng 7 (bảy) ngày sau khi có thay đổi) bằng cách thực hiện các thay đổi phù hợp trên Cổng Giao dịch hoặc bằng cách khác theo khuyến nghị của Công ty. Để nhận diện Khách hàng và xác thực nguồn tiền của Khách hàng vào bất cứ lúc nào sau khi đăng ký, Công ty có quyền yêu cầu, và Khách hàng có nghĩa vụ cung cấp trong vòng bảy (7) ngày sau khi nhận được yêu cầu, bất cứ giấy tờ nhận diện cá nhân nào (bao gồm CMND, giấy tờ chứng minh nơi cư trú, giấy tờ chứng minh tình trạng tài chính, và những giấy tờ khác theo toàn quyền quyết định của Công ty). Công ty có quyền ngưng các giao dịch trên sàn và/hoặc giao dịch không thuộc giao dịch trên sàn trên Tài khoản Khách hàng nếu Công ty phát hiện thông tin nhận diện của Khách hàng là không đúng hoặc không chính xác. Ngoài ra, nếu Khách hàng không cung cấp giấy tờ được yêu cầu, Công ty có quyền chặn không cho Khách hàng truy cập vào Cổng Giao dịch cho đến khi hoàn tất các quy trình nhận dạng khách hàng. Công ty cũng có quyền yêu cầu Khách hàng hoàn tất quy trình nhận diện bằng cách gặp mặt trực tiếp đại diện ủy quyền của Công ty và/hoặc cung cấp giấy tờ, danh sách các giấy tờ mà Công ty quy định theo toàn quyền của mình.
4.4. Việc đăng nhập vào Cổng Giao dịch được bảo vệ bằng mật khẩu.
4.4.1. Khách hàng xác nhận và đồng ý rằng việc truy cập vào Cổng Giao dịch được bảo vệ bằng mật khẩu do chính Khách hàng đặt trong khi đăng ký. Khách hàng không thể chuyển mật khẩu Cổng Giao dịch của mình cho các bên thứ ba.
4.4.2. Khách hàng mặc nhiên có đầy đủ trách nhiệm về việc bảo vệ mật khẩu và ngăn ngừa việc truy cập trái phép.
4.4.3. Tất cả các lệnh được thực hiện trên Cổng Giao dịch thông qua sử dụng mật khẩu của Khách hàng được xem là do Khách hàng thực hiện trừ khi được Công ty quy định khác.
4.4.4. Bất kỳ người nào có quyền truy cập vào Cổng Giao dịch bằng cách nhập mật khẩu của Khách hàng sẽ được nhận diện là Khách hàng trừ khi được Công ty quy định khác.
4.4.5. Công ty không chịu trách nhiệm cho bất kỳ mất mát nào của Khách hàng mà có thể xảy ra trong trường hợp mất cắp, mất, hoặc tiết lộ mật khẩu của Khách hàng cho bên thứ ba, hoặc do việc sử dụng trái phép các thông tin đăng ký của bên thứ ba.
4.5. Khách hàng có quyền thay đổi mật khẩu truy cập vào Cổng Giao dịch hoặc sử dụng quy trình khôi phục mật khẩu do Công ty đề ra.

5. Quy trình khiếu nại và giải quyết tranh chấp

5.1. Các Bên đồng ý rằng các Bên sẽ nỗ lực hết sức để giải quyết, theo phương thức điều đình, tất cả những tranh chấp giữa Công ty và Khách hàng liên quan đến giao dịch, khoản thanh toán, và các hoạt động khác được cung cấp theo Thỏa thuận.
5.2. Nếu phát sinh tranh chấp, Khách hàng phải tuân thủ theo quy trình giải quyết tranh chấp dưới đây. Quy trình giải quyết tranh chấp này mang tính bắt buộc trước khi gửi đơn lên bất kỳ cơ quan nhà nước, tòa án và/hoặc tổ chức tài chính nào để giải quyết tranh chấp đó. Trong trường hợp vi phạm điều 5 của tài liệu này, Khách hàng sẽ bồi thường cho Công ty trước mọi tổn thất, thiệt hại và các khoản thanh toán khác do Khách hàng vi phạm điều khoản này. Tất cả yêu cầu/phàn nàn/đơn/khiếu nại liên quan tới các giao dịch được Khách hàng thực hiện sẽ phải do Khách hàng gửi tuân thủ theo những yêu cầu sau:
5.2.1. Yêu cầu/than phiền/đơn/khiếu nại phải được gửi bằng văn bản.
5.2.2. Yêu cầu/than phiền/đơn/khiếu nại phải có các thông tin sau: họ và tên của khách hàng, tên gọi khác (nếu có), địa chỉ email, số Tài khoản Khách hàng, ngày và giờ diễn ra việc tranh chấp, miêu tả ngắn gọn về tình trạng tranh chấp, yêu cầu của Khách hàng, số tiền yêu cầu bồi thường và sự tính toán hợp lý của số tiền này (nếu yêu cầu liên quan đến đánh giá về tiền bạc), những điều kiện mà Khách hàng dựa vào để yêu cầu bồi thường và bằng chứng hỗ trợ những yêu cầu này, bao gồm cả việc tham khảo tới các điều khoản của Thỏa thuận này (và các phụ lục của Thỏa thuận) bị vi phạm theo quan điểm của Khách hàng, danh sách những giấy tờ và bằng chứng khác đi kèm khiếu nại/than phiền được Khách hàng chứng thực, và những thông tin khác cần thiết để giải quyết tranh chấp.
5.2.3. Yêu cầu/than phiền/đơn/khiếu nại phải được Khách hàng gửi đi không trễ hơn 5 (năm) ngày làm việc kể từ ngày xảy ra sự việc liên quan đến yêu cầu này. Khách hàng đồng ý rằng việc trì hoãn khi gửi yêu cầu (than phiền) là cơ sở để từ chối yêu cầu của Khách hàng.
5.2.4. Khách hàng đồng ý trước tiên gửi yêu cầu/khiếu nại đến bộ phận Hỗ trợ Khách hàng của Công ty qua LiveChat thông qua trang web olymptrade.com hoặc qua email [email protected].
5.2.5. Trong trường hợp khiếu nại này vẫn chưa được bộ phận hỗ trợ khách hàng của Công ty giải quyết trong vòng 35 (ba mươi lăm) ngày kể từ ngày Công ty nhận được khiếu nại, Khách hàng có quyền đưa tranh chấp này lên bộ phận giám sát của Công ty bằng cách gửi email đến địa chỉ [email protected].
5.2.6. Trong trường hợp khiếu nại này vẫn chưa được bộ phận giám sát của Công ty giải quyết trong vòng 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày Công ty nhận được khiếu nại, Khách hàng có quyền đưa tranh chấp này lên bộ phận khiếu nại của Công ty bằng cách gửi email đến địa chỉ [email protected]. Khách hàng được bắt buộc phải hoàn tất việc xác minh tài khoản trước khi gửi yêu cầu/khiếu nại đến bộ phận khiếu nại của Công ty.
5.3. Yêu cầu/than phiền/đơn/khiếu nại không được có:
a) Đánh giá thiên về cảm xúc đối với tình huống tranh chấp
b) Tuyên bố xúc phạm Công ty, và/hoặc
c) Lời phỉ báng.
5.4. Để phản hồi yêu cầu/than phiền/đơn/khiếu nại, Công ty có quyền yêu cầu thêm giấy tờ và/hoặc thông tin từ Khách hàng. Yêu cầu/than phiền/đơn/khiếu nại sẽ được đánh giá dựa trên cơ sở những thông tin Khách hàng cung cấp và dữ liệu bút toán có trên máy chủ của Công ty. Bản ghi từ máy chủ của Công ty được ưu tiên hàng đầu so với những bằng chứng và thông tin chứng minh khác. Công ty không chịu trách nhiệm cho những giao dịch không đầy đủ và không bồi thường cho bất kỳ mất mát tài chính hoặc phi tài chính nào xảy ra với Khách hàng liên quan đến việc Khách hàng xem xét bị mất lợi nhuận. Khi xem xét tranh chấp, Công ty sẽ không xem xét đến các thông tin tham khảo của Khách hàng được lấy từ các công ty và trang web khác.
5.5. Công ty có thể từ chối yêu cầu/than phiền/đơn/khiếu nại nếu các điều khoản và điều kiện của Mục 5 bị vi phạm.
5.6. Công ty có thể xem xét yêu cầu/than phiền/đơn/khiếu nại trong vòng không quá mười (10) ngày làm việc sau khi nhận. Điều khoản này không bao gồm thời gian cung cấp thêm giấy tờ của Khách hàng sau khi Công ty yêu cầu.
5.7. Nếu yêu cầu/than phiền/đơn/khiếu nại của Khách hàng không được Công ty giải quyết thông qua quy trình giải quyết tranh chấp ở trên, Khách hàng có thể gửi yêu cầu lên Ủy ban Tài chính (www.financialcommission.org).
5.8. Sau khi thông qua quy trình giải quyết tranh chấp đã nêu ở trên được quy định tại Điều 5.2.-5.7. và với điều kiện là vấn đề này đã được khách hàng nêu lên ít nhất ba lần theo quy định có trong hướng dẫn của Ủy ban Dịch vụ Tài chính Vanuatu, Khách hàng có thể gửi khiếu nại lên Ủy ban Dịch vụ Tài chính Vanuatu tùy thuộc vào việc tuân thủ bắt buộc với quy trình giải quyết tranh chấp đã nêu ở trên. Quy trình giải quyết tranh chấp được xem là được tuân thủ nếu:
a) Hình thức và nội dung của khiếu nại đáp ứng được các yêu cầu của Điều 5.2. và 5.3.
b) Yêu cầu được gửi tới địa chỉ đăng ký của Công ty bằng thư bảo đảm.
c) Khách hàng đã nhận được xác thực đã nhận yêu cầu của Công ty.
d) Đã qua hạn cuối phản hồi yêu cầu. Hạn cuối phản hồi yêu cầu là sáu mươi (60) ngày theo lịch sau khi Công ty nhận yêu cầu.
5.9. Trong trường hợp xảy ra bất kỳ tranh chấp nào, Công ty có quyền chặn hoàn toàn hay một phần hoạt động liên quan đến Tài khoản của Khách hàng cho đến khi giải quyết xong tranh chấp hoặc cho đến khi các Bên đạt được thỏa thuận tạm thời.

6. Luật pháp hiện hành

6.1. Thỏa thuận này chịu sự điều chỉnh của luật pháp của Quốc gia nơi Công ty đăng ký kinh doanh. Các dịch vụ theo Thỏa thuận này được cung cấp tại Quốc gia đăng ký của Công ty.
6.2. Khách hàng, một cách vô điều kiện:
a) Đồng ý rằng tòa án tại Quốc gia đăng ký của Công ty có quyền tài phán duy nhất để thực hiện bất kỳ tố tụng pháp lý nào liên quan đến Thỏa thuận này.
b) Nộp lên quyền tài phán của tòa án tại Quốc gia đăng ký của Công ty.
c) Khước từ bất kỳ kháng cáo nào liên quan đến các vụ kiện tại tòa trong bất kỳ tòa án nào như vậy.
d) Đồng ý không yêu cầu bồi thường đối với sự không thích hợp của địa điểm tòa án, và không tuyên bố rằng địa điểm của tòa án không có quyền tài phán hợp pháp đối với Khách hàng.

7. Bất khả kháng

7.1. Công ty bảo lưu quyền tuyên bố các tình trạng bất khả kháng nếu Công ty có đủ bằng chứng để làm việc này. Tình trạng bất khả kháng bao gồm, nhưng không giới hạn:
a) Bất cứ hành động, sự kiện, hoặc sự cố bao gồm, nhưng không giới hạn về biểu tình, bạo loạn, nội chiến, hành động khủng bố, chiến tranh, thiên tai, tai nạn, cháy nổ, lũ lụt, bão, mất điện, gián đoạn trong giao tiếp, phần mềm, hoặc thiết bị điện tử, sự hoạt động không đúng của bất cứ loại thiết bị hay phần mềm nào, sự mất ổn định của nguồn cung giá, gián đoạn trong hoạt động, hoặc sự mất ổn định của các nhà cung cấp thanh khoản, v.v., mà theo ý kiến hợp lý của Công ty, dẫn đến việc làm mất ổn định (các) thị trường với một hoặc nhiều hơn một tài sản (sản phẩm).
b) Việc dừng hoạt động, thanh khoản, hay đóng bất cứ thị trường nào, hoặc việc thiếu bất cứ sự kiện nào mà Công ty dựa vào đó để cung cấp giá, hay đưa ra các giới hạn hoặc các điều kiện giao dịch đặc biệt/không theo chuẩn với bất cứ thị trường nào, hoặc có liên quan đến bất cứ sự kiện nào như vậy.
7.2. Nếu Công ty đã xác định xảy ra tình trạng bất khả kháng, Công ty có quyền (không gây tổn hại tới các quyền khác của Công ty) thực hiện bất cứ bước nào sau đây vào bất cứ khi nào mà không cần thông báo trước bằng văn bản:
a) Hủy bất cứ hay toàn bộ giao dịch của Khách hàng, là kết quả gián tiếp hay trực tiếp do tình trạng bất khả kháng gây ra.
b) Ngưng hoặc sửa đổi việc áp dụng của một hoặc tất cả các điều khoản của Thỏa thuận trong suốt thời gian sự kiện bất khả kháng cho thấy Công ty không thể tuân thủ theo những điều khoản này.
c) Thực hiện, hoặc ngược lại, không thực hiện bất cứ hành động nào liên quan đến Công ty, Khách hàng hoặc các khách hàng khác, nếu Công ty, dựa trên những chứng cứ hợp lý, cho rằng điều này là phù hợp theo những điều kiện hiện tại.
7.3. Công ty không chịu trách nhiệm cho sự vi phạm (thực thi không đầy đủ) những nghĩa vụ nếu sự kiện bất khả kháng can thiệp vào việc thực thi nghĩa vụ này.

8. Trách nhiệm của các Bên

8.1. Trách nhiệm của các Bên đối với Thỏa thuận do các điều khoản của Thỏa thuận và các phụ lục quy định.
8.2. Công ty chỉ chịu trách nhiệm cho việc mất mát thực sự gây ra cho Khách hàng do việc không thực thi một cách có chủ đích của Công ty các nghĩa vụ được quy định trong Thỏa thuận. Công ty chịu trách nhiệm về hành động của người đại diện, phòng ban, và đại lý thanh toán của mình như thể đây là hành động của chính Công ty vậy.
8.3. Khách hàng chịu trách nhiệm trước Công ty vì những thiệt hại xảy ra với Công ty do lỗi của Khách hàng, bao gồm:
a) Thiệt hại gây ra do Khách hàng không cung cấp (hoặc cung cấp trễ) bất cứ giấy tờ nào mà phải cung cấp cho Công ty theo quy định của Thỏa thuận và các phụ lục của Thỏa thuận, và cho những thiệt hại gây ra cho Công ty bởi vì bất cứ thông tin sai nào có trong các giấy tờ Khách hàng cung cấp.
b) Những thiệt hại gây ra cho Công ty vì lạm dụng các dịch vụ do Công ty cung cấp cho Khách hàng, bao gồm cả (những) thiệt hại gây ra cho Công ty thông qua việc sử dụng các thuật toán giao dịch người máy và tự động và/hoặc các công cụ phần mềm đặc biệt cũng như các công cụ, thiết bị, phương thức, và kỹ thuật khác để tạo điều kiện hoặc góp phần tạo ra vi phạm nguyên tắc chính trực, trung thực và công bằng khi thực hiện giao dịch.
c) Những thiệt hại do Khách hàng gây ra do các hành động, được phối hợp với các Khách hàng khác của Công ty và/hoặc các bên liên kết của Khách hàng, nhằm gây ra tổn thất cho Công ty. Đối với những thiệt hại khác do Khách hàng gây ra cho Công ty thông qua việc sử dụng các phương thức và kỹ thuật không công bằng và gian lận khác để thực hiện giao dịch (thực thi giao dịch) với Công ty, bao gồm cả việc sử dụng tiền thưởng. Trong bất cứ tình huống nào, "các bên liên kết của Khách hàng" nói đến bất cứ người nào sau đây với mối quan hệ với Khách hàng: người có mối quan hệ họ hàng ở bất cứ mức độ nào, người thân, đối tác, hay các mối quan hệ khác, người cư trú ở cùng một địa chỉ, người dùng cùng một thiết bị, người đăng ký làm Khách hàng của Công ty với cùng một đối tác hoặc Khách hàng của Công ty, và người tham gia vào các hoạt động tập thể dù có hay chưa có việc hình thành nên một thực thể pháp lý. Công ty có quyền mở rộng danh sách các tình huống và các đặc điểm mà theo đó Khách hàng và các bên thứ ba có thể được xác nhận là có liên kết với nhau.
d) Nếu có đủ cơ sở để đưa ra gợi ý Khách hàng cố gắng sử dụng trái phép phần mềm do Công ty cung cấp và tiền được chuyển vào Tài khoản của Công ty.
e) Những thiệt hại gây ra cho Công ty do khoản thu nhập xuất phát từ việc sử dụng các đặc tính kỹ thuật của hệ thống cập nhật giá trên Cổng Giao dịch, và khoản thu nhập xuất phát từ việc tận dụng những lỗi của phần mềm và các lỗ hỏng trên Cổng Giao dịch.
f) Những thiệt hại do Khách hàng gây ra cho Công ty thông qua việc tận dụng thông tin nội gián, thông tin bảo mật, hoặc các thông tin khác mà theo đó Khách hàng được cung cấp bất cứ dạng lợi thế nào khi thực hiện các giao dịch với Công ty.
Công ty có quyền trừ những thiệt hại đã nói ở trên vào tài khoản Khách hàng và/hoặc tài khoản của những người khác (nếu được chứng minh rằng những tài khoản này thuộc về Khách hàng (hoặc của những người đồng phạm với Khách hàng) bằng các phương tiện thiết bị và công cụ kỹ thuật của Công ty). Công ty cũng có quyền khóa các giao dịch sau này ở trên Cổng Giao dịch và khu vực cá nhân của Khách hàng liên quan đến người mà Công ty có đủ chứng cứ và có nghi ngờ cần làm sáng tỏ các hành động (bao gồm cả các hành động tập thể cùng với các Khách hàng khác) nhằm gây ra thiệt hại cho Công ty, và để chuyển tiền từ tài khoản Khách hàng đến tài khoản của Công ty.
8.4. Nếu Khách hàng vi phạm Thỏa thuận, Công ty có toàn quyền:
8.4.1. Sửa đổi số tiền của nghĩa vụ tài chính của Công ty đối với Khách hàng và thay đổi dữ liệu (số dư) trong Tài khoản Khách hàng.
8.4.2. Ngưng cung cấp dịch vụ cho Khách hàng và chặn việc truy cập vào Cổng Giao dịch. Nếu Công ty chặn việc truy cập của Khách hàng vào Cổng Giao dịch, Khách hàng sẽ bắt buộc phải thực hiện các bước cần thiết và hợp lý để khắc phục lý do bị chặn truy cập vào Cổng Giao dịch. Nếu Khách hàng không thực hiện bất cứ biện pháp hay hành động nào để khắc phục lý do này trong vòng ba mươi (30) ngày, Công ty có quyền trừ tất cả số tiền vào tài khoản giao dịch. Công ty có quyền nhưng không có nghĩa vụ khôi phục lại tất cả số tiền đã bị trừ vào tài khoản giao dịch của Khách hàng nếu Khách hàng đáp ứng được tất cả yêu cầu cần thiết để được bỏ khóa đối với tài khoản giao dịch.
8.5. Nếu Khách hàng vi phạm bất cứ điều khoản nào của Thỏa thuận và các phần cấu thành trong Điều 1.2., bao gồm cả việc từ chối thực hiện những kiểm tra cần thiết và cung cấp thông tin cần thiết, Công ty có toàn quyền từ chối Thỏa thuận này, hủy bất cứ giao dịch nào của Khách hàng, đóng một, nhiều, hoặc tất cả các giao dịch của Khách hàng vào bất cứ thời điểm nào, và ngưng cung cấp dịch vụ cho Khách hàng, hoàn trả hoặc không hoàn trả tiền cho Khách hàng tùy theo toàn quyền quyết định của Công ty. Bất cứ sự vi phạm điều khoản nào được nêu trong điều này đều khiến cho Khách hàng mất quyền được yêu cầu thanh toán hoặc hoàn tiền của Công ty.
8.5.1. Nếu Công ty đã từ chối Thỏa thuận với Khách hàng vì vi phạm các điều khoản của Thỏa thuận, Khách hàng không có quyền mở tài khoản mới, bao gồm cả việc nhập dữ liệu của bên thứ ba trong khi đăng ký. Nếu Công ty phát hiện ra Khách hàng vi phạm nội dung được quy định trong điều này, các hình phạt được nêu trong Điều 8.5. của Thỏa thuận sẽ được áp dụng.
8.6. Công ty không chịu trách nhiệm với Khách hàng vì bất cứ thiệt hại, thua lỗ, mất lợi nhuận, bỏ lỡ cơ hội (bao gồm nhưng không giới hạn trong việc do những dao động của thị trường), phí tổn, hoặc tổn hại xảy ra cho Khách hàng do thực hiện các giao dịch theo các điều khoản của Thỏa thuận.
8.7. Công ty không chịu trách nhiệm trong trường hợp có sự khác biệt giữa thông tin được hiển thị trong Cổng Giao dịch của Khách hàng và thông tin trên máy chủ của Công ty trong quá trình xác định kết quả tài chính đối với giao dịch của Khách hàng. Để loại bỏ sự khác biệt này, Công ty sẽ điều chỉnh dữ liệu trong Cổng Giao dịch theo như thông tin hiện có trên máy chủ Công ty.
8.8. Công ty không chịu trách nhiệm về những thiệt hại của Khách hàng nếu những thiệt hại đó là do hacker tấn công, sự cố (hư hỏng) mạng lưới máy tính, mạng liên lạc, dây điện, và/hoặc hệ thống viễn thông, v.v. được sử dụng trực tiếp để đồng ý với các điều kiện cần thiết cho các giao dịch của Khách hàng hoặc đảm bảo các quy trình hoạt động khác của Công ty xảy ra không do lỗi của Công ty.
8.9. Công ty không chịu trách nhiệm về hư hỏng kỹ thuật và/hoặc gián đoạn trong hoạt động của Cổng Giao dịch xảy ra do hacker tấn công, sự cố (hư hỏng) mạng lưới máy tính, mạng liên lạc, dây điện, và/hoặc hệ thống viễn thông, v.v. và cho những thiệt hại của Khách hàng do những hư hỏng và/hoặc gián đoạn đó gây ra.
8.10. Công ty không chịu trách nhiệm về kết quả giao dịch mà Khách hàng quyết định dựa trên tài liệu phân tích do Công ty và/hoặc các bên thứ ba cung cấp. Khách hàng đã được thông báo rằng các giao dịch được thực hiện theo Thỏa thuận có rủi ro không nhận được khoản thu nhập mong muốn và có rủi ro mất một phần hoặc toàn bộ số tiền đã nạp vào Tài khoản của Khách hàng. Khách hàng công nhận rằng nếu có lỗi, cố ý vi phạm các nghĩa vụ, hoặc có sự chểnh mảng nghiêm trọng từ phía Công ty, Công ty không chịu trách nhiệm về bất kỳ thua lỗ, chi phí, phí tổn và thiệt hại nào của Khách hàng do thông tin không chính xác được cung cấp cho Khách hàng, bao gồm, nhưng không giới hạn về thông tin về các giao dịch trên sàn của Khách hàng. Công ty có quyền hủy hoặc đóng bất cứ giao dịch nào của Khách hàng theo những điều kiện được quy định trong Thỏa thuận. Tuy nhiên, tất cả giao dịch được Khách hàng thực hiện do dựa vào thông tin không chính xác hoặc có lỗi xảy và phải được cả Khách hàng và Công ty thực hiện.
8.11. Công ty không chịu trách nhiệm cho bất kỳ thua lỗ nào mà Khách hàng phải chịu trong trường hợp xảy ra mất cắp, mất, hoặc bị lộ mật khẩu đăng nhập vào Cổng Giao dịch cho bên thứ ba. Khách hàng mặc nhiên có toàn bộ trách nhiệm bảo vệ mật khẩu của mình và bảo vệ mật khẩu không bị bên thứ ba truy cấp trái phép.
8.12. Công ty không chịu trách nhiệm về vi phạm (thực hiện không đầy đủ) những nghĩa vụ được quy định trong Thỏa thuận nếu sự vi phạm đó do sự kiện bất khả kháng hoặc những tình huống ngoại lệ khác được nêu trong Thỏa thuận hoặc các phụ lục của Thỏa thuận gây ra.
8.13. Công ty không chịu trách nhiệm về bất kỳ thiệt hại gián tiếp, đặc biệt, mang tính tùy tiện hoặc tính trừng phạt nào mà Khách hàng phải chịu, bao gồm, nhưng không giới hạn về những thua lỗ, mất khoản tiền tiết kiệm dự kiến hoặc mất khoản thu nhập, cho dù Khách hàng đã được Công ty thông báo về khả năng xảy ra những thiệt hại đó. Thiệt hại không thuộc về tài chính không được bồi thường.
8.14. Công ty có quyền xem xét các vi phạm của Khách hàng vào bất cứ lúc nào, cho dù đó là khi xảy ra sự vi phạm, và nếu Công ty phát hiện ra những vi phạm, Công ty sẽ thực hiện các biện pháp theo Thỏa thuận.

9. Thời gian và quy trình phản đối Thỏa thuận

9.1. Thỏa thuận có hiệu lực đầy đủ ngay từ thời điểm ký kết (thời điểm Khách hàng đăng ký trên trang web hoặc trên Cổng Giao dịch của Công ty) và có hiệu lực trong khoảng thời gian không giới hạn.
9.2. Bất cứ Bên nào có thể đơn phương từ bỏ Thỏa thuận.
9.2.1. Thỏa thuận được xem là bị từ bỏ sau hành động của Công ty như ngày được nêu cụ thể trong thông báo mà Công ty gửi đến Khách hàng.
9.2.2. Thỏa thuận được xem xét bị từ bỏ sau hành động của Khách hàng năm (5) ngày làm việc sau khi Công ty nhận được thông báo bằng văn bản của Khách hàng có tuyên bố từ bỏ Thỏa thuận, với điều kiện là Khách hàng không có nghĩa vụ nào cần thực hiện như được quy định trong Thỏa thuận. Khách hàng phải gửi thông báo từ bỏ Thỏa thuận về địa chỉ của Công ty như được quy định trong Điều 1.1. của Thỏa thuận, hoặc tới địa chỉ email [email protected].
9.3. Thỏa thuận được xem là bị từ bỏ với các Bên khi các nghĩa vụ chung của Khách hàng và Công ty liên quan đến các giao dịch được thực hiện trước đó đã được thực hiện và tất cả khoản nợ của mỗi Bên đã được thanh toán.

10. Các quy định cuối

10.1. Các chỉnh sửa và điều khoản phụ của Thỏa thuận và các phụ lục được Công ty đơn phương đưa ra. Mọi sửa đổi và bổ sung do Công ty thực hiện và không liên quan đến các trường hợp được quy định trong Thỏa thuận sẽ có hiệu lực đầy đủ vào ngày do Công ty nêu rõ.
10.2. Những sửa đổi và bổ sung do Công ty thực hiện với Thỏa thuận và các phụ lục của Thỏa thuận do có các sửa đổi liên quan đến luật pháp và quy định áp dụng cho đối tượng ở trong Thỏa thuận, và các quy định và hợp đồng của hệ thống giao dịch được Công ty sử dụng để thực thi các nghĩa vụ của mình như được quy định trong Thỏa thuận sẽ có hiệu lực đồng thời với những sửa đổi của những tài liệu đã nói tới.
10.3. Khi những sửa đổi và bổ sung do Công ty thực hiện có hiệu lực, những sửa đổi và bổ sung này được áp dụng như nhau cho tất cả Khách hàng, bao gồm cả những Khách hàng ký kết Thỏa thuận trước ngày hiệu lực của những sửa đổi và bổ sung đó.
10.4. Để đảm bảo Khách hàng mà đã ký kết Thỏa thuận biết được tất cả những sửa đổi và bổ sung của Thỏa thuận, Khách hàng phải tự mình truy cập vào trang web hoặc sàn giao dịch của Công ty hoặc với sự hỗ trợ của người được phép ít nhất một lần trong tuần để tìm thông tin về những sửa đổi và/hoặc bổ sung.
10.5. Khi cung cấp dữ liệu cá nhân của mình cho Công ty dưới bất kỳ hình thức nào và theo bất kỳ cách nào (khi thực hiện bất kỳ hành động nào trên trang web của Công ty, thông qua các bên đối tác của Công ty, v.v.), Khách hàng (người thật) theo đó đã cung cấp cho Công ty và các đối tác của Công ty sự chấp thuận với việc xử lý bởi các phương thức tự động và với việc xử lý theo phương thức không phải tự động các dữ liệu cá nhân của mình cho mục đích thực thi Thỏa thuận, triển khai các chiến dịch quảng cáo, cung cấp quảng cáo, tài liệu thông tin, và tiếp thị, và thông tin về các chiến dịch và sự kiện do Công ty tổ chức, và cho những mục đích khác do Công ty quy định, bao gồm: thu thập, ghi nhận, tổ chức, cấu trúc, lưu trữ, phỏng tác hoặc sửa đổi, phục hồi, tư vấn, sử dụng, tiết lộ thông qua chuyển giao, phân phối hoặc cung cấp theo cách khác, sắp xếp hoặc kết hợp, giới hạn, xóa bỏ hoặc hủy bỏ, xử lý xuyên biên giới. Sự chấp thuận được cung cấp trong khoảng thời gian 75 năm (hoặc cho tới khi hết thời gian lưu trữ đối với dữ liệu hoặc tài liệu liên quan có chứa những dữ liệu đó được quy định theo luật hiện tại ở nơi đăng ký kinh doanh chính của Công ty). Sự chấp thuận sẽ được rút lại theo luật pháp quy định bằng cách liên hệ với Công ty thực hiện theo quy trình được quy định trong Chính sách quyền riêng tư. Công ty đảm bảo tính bảo mật dữ liệu cá nhân mà Khách hàng đã cung cấp, trừ những trường hợp do luật pháp hiện hành quy định và các trường hợp bất khả kháng.
10.6. Khách hàng có quyền sử dụng thông tin được cung cấp cho Khách hàng cả bằng lời hoặc bằng văn bản, được Công ty hoặc bên thứ ba đăng tải, và việc truy cập theo đó được cung cấp cho Khách hàng như một phần của dịch vụ được quy định trong Thỏa thuận chỉ để thực hiện những giao dịch được nêu trong Thỏa thuận. Khách hàng không có quyền phân phát, chỉnh sửa hoặc bổ sung thông tin nói trên, hoặc lưu giữ thông tin trong bản sao lưu riêng biệt. Trong bất kỳ tình huống nào, phạm vi thẩm quyền được cấp cho Khách hàng đối với thông tin do các bên thứ ba đăng tải sẽ không được vượt quá phạm vi thẩm quyền mà Công ty có được từ bên thứ ba. Công ty không đảm bảo rằng thông tin do các bên thứ ba đăng tải là xác thực, chính xách, có liên quan, hoặc sẽ được cung cấp liên tục mà không bị gián đoạn.
Công ty không chịu trách nhiệm cho những kết quả giao dịch (thua lỗ, mất thu nhập, thiệt hại về uy tín, v.v.) mà Khách hàng thực hiện dựa trên thông tin mà được Công ty hay bên thứ ba chuyển đến cho Khách hàng cả bằng lời nói hay bằng văn bản.
10.7. Công ty có thể chuyển một phần hoặc toàn bộ quyền và nghĩa vụ của mình như được quy định trong Thỏa thuận và các phụ lục của Thỏa thuận cho bên thứ ba nếu bên thứ ba đó đảm nhận thực thi các điều khoản của Thỏa thuận. Việc chuyển quyền và nghĩa vụ này không cần phải được Công ty thông báo trước cho Khách hàng và được xem là được thực hiện vào thời điểm mà thông tin được công bố trên trang web của Công ty.
10.8. Khách hàng không có quyền chuyển nhượng quyền của mình, chuyển các nghĩa vụ của mình hoặc từ bỏ các quyền hoặc nghĩa vụ của mình được quy định trong Thỏa thuận theo bất kỳ cách nào khác mà không có văn bản đồng ý trước của Công ty. Nếu điều kiện này bị vi phạm, bất cứ sự chuyển giao, từ bỏ hoặc chuyển đổi nào đều được cho là không có hiệu lực.
10.9. Công ty, các đối tác hoặc bất kỳ bên liên kết nào khác của Công ty có thể có quyền lợi quan trọng, sự liên quan hoặc sắp xếp về mặt pháp lý đối với bất cứ giao dịch nào trên sàn giao dịch hoặc trong khu vực cá nhân, hoặc quyền lợi quan trọng, sự liên quan hoặc sắp xếp về mặt pháp lý mà mâu thuẫn với các quyền lợi của Khách hàng. Ví dụ như Công ty có thể:
a) Hoạt động như bên đối tác liên quan đến bất cứ tài sản nào.
b) Đề nghị đối tác khác của Công ty làm đối tác cho giao dịch trên sàn.
c) Đưa ra đề nghị và cung cấp dịch vụ cho các đối tác hoặc khách hàng khác của Công ty liên quan đến tài sản mà họ có cổ phần, cho dù điều này là mâu thuẫn với các lợi ích của Khách hàng.
10.10. Khách hàng đồng ý và ủy quyền cho Công ty hành động liên quan đến Khách hàng và cho Khách hàng nếu Công ty thấy phù hợp, dù có khả năng mâu thuẫn với quyền lợi hoặc với một số quyền lợi quan trọng hiện có về bất kỳ giao dịch nào trên Cổng Giao dịch hoặc trong khu vực cá nhân mà không cần thông báo trước cho Khách hàng. Sự tồn tại mâu thuẫn lợi ích hoặc quyền lợi quan trọng về bất kỳ giao dịch nào trên Cổng Giao dịch hoặc trong khu vực cá nhân sẽ không ảnh hưởng đến việc cung cấp các dịch vụ của nhân viên Công ty cho Khách hàng. Công ty có quyền thỉnh thoảng hành động thay mặt Khách hàng với các bên mà Công ty hay bất cứ bên nào liên quan đến Công ty có Thỏa thuận nhận hàng hóa hay dịch vụ. Công ty đảm bảo rằng những thỏa thuận này được thực hiện ở mức nhiều nhất có thể để mang lại quyền lợi cho Khách hàng, ví dụ như những thỏa thuận giúp cho việc có thể tiếp cận thông tin và các dịch vụ khác mà sẽ không thể tiếp cận được nếu như không có việc này.
10.11. Nếu một tòa án có thẩm quyền phù hợp tuyên bố bất cứ điều khoản nào của Thỏa thuận (hay bất cứ phần nào của điều khoản) vô giá trị và không có hiệu lực, điều khoản đó sẽ được xem là một phần tách biệt của Thỏa thuận, và phần còn lại của Thỏa thuận này vẫn sẽ có hiệu lực đầy đủ.
10.12. Công ty có quyền ngưng cung cấp dịch vụ cho Khách hàng vào bất cứ lúc nào (không bắt buộc phải thông báo trước cho Khách hàng).
10.13. Trong các tình huống được nêu trong Thỏa thuận, Công ty sẽ hành động theo phương thức kinh doanh được chấp nhận dựa trên những nguyên tắc về sự trung thực và công bằng.
10.14. Công ty có quyền chuẩn bị và sử dụng nội dung của Thỏa thuận và các phụ lục của Thỏa thuận bằng các ngôn ngữ khác ngoài tiếng Anh. Nếu có sự mâu thuẫn giữa nội dung của Thỏa thuận và các phụ lục của Thỏa thuận bằng tiếng Anh với các nội dung tương ứng bằng các ngôn ngữ khác, nội dung bằng tiếng Anh sẽ chiếm ưu thế hơn. Nội dung của Thỏa thuận được công bố trên trang web của Công ty sẽ được chiếm ưu thế hơn đối với nội dung của Thỏa thuận được công bố ở nơi khác.
10.15. Khách hàng được cấp quyền giới hạn và không độc quyền sử dụng Cổng Giao dịch chỉ cho các mục đích được nêu trong Thỏa thuận. Trong trường hợp này, Thỏa thuận bị chấm dứt/từ bỏ vì bất cứ lý do nào, các quyền sử dụng Cổng Giao dịch của Khách hàng được quy định trong Điều này sẽ kết thúc sau khi chấm dứt/từ bỏ Thỏa thuận.
10.16. Khách hàng đồng ý rằng Công ty không thể đảm bảo việc hoạt động liên tục, không bị gián đoạn, và ổn định về mặt kỹ thuật của Cổng Giao dịch, và do đó Khách hàng chấp nhận phần mềm này như hiện tại. Công ty không chịu trách nhiệm với Khách hàng vì những sự cố trên Cổng Giao dịch.
10.17. Tất cả những định nghĩa được sử dụng trong Thỏa thuận và các phần không tách rời của Thỏa thuận có cùng ý nghĩa cho dù chúng được việc hoa hay viết thường, trừ khi tuân thủ theo bản chất của nghĩa vụ.

11. Danh sách các quốc gia (Vùng lãnh thổ) mà Công ty không hoạt động

11.1. Công ty không hoạt động tại hoặc cung cấp dịch vụ cho những người có liên quan đến các quốc gia sau và (hoặc) các lãnh thổ độc lập, có liên quan hoặc trực thuộc của những quốc gia này: Gibraltar, Isle of Man, Guernsey, Jersey, Australia, Canada, Hoa Kỳ, Nhật Bản, Áo, Bỉ, Bulgaria, Croatia, Cộng hòa Síp, Liechtenstein, Cộng hòa Séc, Đan Mạch, Estonia, Phần Lan, Pháp, Đức, Hy Lạp, Hungary, Ai-len, Iceland, Italy, Israel, Latvia, Lithuania, Luxembourg, Malta, Hà Lan, Na-uy, New Zealand, Ba Lan, Bồ Đào Nha, Romania, Slovakia, Slovenia, Tây Ban Nha, Thụy Sĩ, Thụy Điển, Nhà nước Hồi giáo Iran, hoặc Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland, Cộng hòa Li Băng, Cộng hòa Zimbabwe, Cộng hòa Mauritius, Cộng hòa Iraq, Puerto Rico, Cộng hòa Yemen, Cộng hoà dân chủ Xô-ma-li, Cộng hòa Công-gô, Nhà nước Libya, Cộng hòa Xu-đăng, Cộng hoà dân chủ Liên bang Ethiopia, Cộng hòa Liberia, Cộng hoà A-rập Xy-ri, Cộng hòa Liên bang Myanmar, Cộng hòa Trung Phi, Nhà nước Eritrea, Cộng hoà Dân chủ nhân dân Triều Tiên, Cộng hòa Mali, Cộng hòa Vanuatu, Saint Vincent và Grenadines, Cộng hòa Serbia, Liên bang Nga, Trung Quốc cũng như các vùng lãnh thổ độc lập, có liên quan và (hoặc) liên kết của các quốc gia liệt kê ở trên.
11.2. Ngoài ra, những người liên quan đến các quốc gia (vùng lãnh thổ) nói ở trên được định nghĩa là người:
11.2.1. Có quốc tịch/giấy phép cư trú/giấy tờ tương tự khác từ quốc gia mà Công ty không hoạt động.
11.2.2. Cư ngụ/là cư dân/có địa chỉ gửi thư hoặc địa chỉ cư trú ở quốc gia mà Công ty không hoạt động.
11.2.3. Được sinh ra ở quốc gia mà Công ty không hoạt động.
11.2.4. Có địa chỉ IP hoặc số điện thoại (mã vùng) liên hệ với quốc gia mà Công ty không hoạt động.
11.2.5. Có những kết nối khác với quốc gia mà Công ty không hoạt động theo như Công ty toàn quyền xác định.
11.3. Nếu như phát hiện ra Công ty cung cấp dịch vụ cho người có liên hệ với quốc gia mà Công ty không hoạt động, Công ty có thể áp dụng các hình phạt được quy định trong Điều 8.5 của Thỏa thuận.